Để giúp người học hoàn thiện khả năng giao tiếp tiếng anh. Bài này học tiếng anh thương mại Aroma tiếp tục chia sẻ những mẫu câu tiếng anh giao tiếp thông dụng trong các tình huống hàng ngày trong công việc.
![]() |
| Học tiếng Anh thương mại |
I. Tình huống: cung cấp thông tin
Could you give me some information on your Australian tours?
Anh có thể cho tôi các thông tin về tour du lịch Úc không?
As was mentioned above, you can write to us for further information.
Như đã đề cập ở trên, anh có thể viết thư cho chúng tôi khi cần thêm thông tin.
To provide information and technique literatures for the enterprise.
Cung cấp cho hãng các thông tin và tài liệu kĩ thuật.
Please send me information about holidays in the USA.
Xin hãy gửi cho tôi thông tin về những kì nghỉ ở Mỹ.
In this way, the manager develops a powerful data base of information.
Bằng cách này, giám đốc đã phát triển được một hệ thống thông tin vững mạnh.
He succeeded in eliciting the information he needed from her.
Anh ấy đã lấy được các thông tin cần thiết từ cô ta.
I will give you the info sheet to look over.
Tôi sẽ đưa ông tờ thông tin để xem qua
I’m sorry. We can’t give the guests’ information to you.
Xin lỗi, chúng tôi không thể cung cấp thông tin khách hàng cho ông.
We are sorry not able to give you the information requested.
Xin lỗi chúng tôi không thể cung cấp các thông tin ông yêu cầu
Your room number is 8543, sir.
Phòng ông số 8543.
II. Tình huống : cách hành sử trong công việc
A little bird told me that Tony was going to be fired.
Có người đã nói với tôi rằng Tony sắp bị sa thải.
I think I’m underpaid.
Tôi nghĩ tôi bị trả lương thấp.
Everyone is goofing around.
Mọi người đều bỏ phí thời gian.
No matter what I do, the boss is never happy.
Dù tôi làm gì đi nữa thì sếp cũng không hài lòng.
My boss is targeting at me.
Sếp đang nhắm vào tôi.
It’s really unusual for us to go against our boss.
Việc chúng tôi chống lại ý sếp rất ít khi xảy ra.
/ My boss has it in for me.
Tôi bị sếp coi như cái gai trong mắt.
My boss doesn’t appreciate me.
Sếp không đánh giá đúng tôi.
Your job seems difficult.
Công việc của anh có vẻ khó.
It’s difficult dealing with him.
Rất khó đối phó với ông ấy.
III. Tình huống: cải tổ nhân sự
I’m back at the head office.
Tôi sẽ quay về tổng công ty.
He’s transferred to another branch office.
Anh ấy đã được chuyển đến chi nhánh khác.
I haven’t found a replacement yet.
Tôi chưa tìm thấy người nào thay thế.
Who’s going to replace Mr. Yang?
Ai sẽ thay thế ông Dương?
I don’t see the point in my going to Shanghai.
Tôi không thấy được mục đích chuyến đi Thượng Hải của mình.
I will refuse the transfer.
Tôi sẽ từ chối chuyến đi.
Did you hear about the personal reshuffle?
Anh có nghe việc cải tổ nhân sự lại chưa?
I’m leaving this section next week.
Tôi sẽ rời khỏi bộ phận này vào tuần sau.
He has been assigned to the Beijing office.
Anh ấy được phân công đến văn phòng ở Bắc Kinh.
Mr.Li has been transferred to our Osaka branch.
Ông Lý đã được chuyển đến chi nhánh của chúng ta ở Osaka.
Các mẫu câu tiếng anh trên thật bổ ích, vì vậy hãy cùng học thuộc và bổ sung vào quá trình hoc tieng anh thuong mai của mình nhé. Chúc các bạn học tốt.
Có thể bạn quan tâm: Cùng học tiếng Anh giao tiếp thông dụng

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét