Thứ Ba, 12 tháng 5, 2015

Học tiếng Anh bằng cách thảo luận nhóm

Ngày nay, có rất nhiều cách học tiếng Anh đa dạng: tự học tại nhà, học gia sư, học tại trung tam ngoai ngu tphcm quan 1… Mỗi cách học lại có những ưu điểm khác nhau, ban có thể cân nhắc và lựa chọn cho mình cách học phù hợp nhất.


Lắng nghe và tôn trọng người khác

Giao tiếp tiếng Anh trong nhà hàng

Với mong muốn trở thành trung tâm học tiếng anh cho người đi làm ở hà nội chuyên nghiệp và bài bản, Aroma ngoài các bài học chung trên lớp, còn cố gắng đem lại những bài học riêng biệt cho từng ngành nghề, từng lĩnh vực. Trong bài này, Aroma sẽ cung cấp những mẫu câu thông dụng trong các tình huống thường gặp ở nhà hàng:
Giao tiếp tiếng Anh trong nhà hàng

MẪU CÂU GIAO TIẾP TIẾNG ANH TRONG NHÀ HÀNG

Gọi món:

- Here’s the menu/ wine list. Đây là thực đơn/ danh sách các loại rượu.
- Would you like something to drink? Quý khách có muốn uống gì không?
- Do you want to order now or later? Quý khách muốn gọi món bây giờ hay lát nữa ạ?
- I recommend you... Tôi xin gợi ý cho quý khách...
- There is...as the special dish today. Hôm nay nhà hàng có món... là món đặc biệt.
- Sorry, we’re out of that. Xin lỗi món đó hết rồi ạ.
* Các trường hợp đặc biệt của khách hàng:
- I’m on diet. Tôi phải ăn kiêng.
- I’m allergic to... Tôi bị dị ứng với
- I’m a vegeterian. Tôi ăn chay.
- I’ll have / I’ll take spaghetti. Tôi sẽ chọn mì Ý.

Đặt bàn:

* Khách hàng hỏi:
- Are there any free tables? Còn bàn nào trống không?
- A table for four, please. Cho tôi một bàn cho bốn người.
- I want to make reservation/ book a table. Tôi muốn đặt trước bàn.
- I’ve got the reservation. Tôi đặt bàn rồi.
* Trả lời:
- We have free tables. Chúng tôi còn bàn trống.
- Do you wanna make a reservation? For how many people? For what time? Quý khách có uốn đặt trước bàn không? Cho mấy người? Lúc mấy giờ ạ?
- Have you got the reservation? Quý khách đã đặt bàn trước chưa?

Thanh toán hóa đơn:

* Khách hàng:
- Could we have the bill, please. Cho chúng tôi hóa đơn nhé.
- Do you take credit cards?/ Can I pay by card? Tôi trả bằng thẻ có được không?
- Split the bill, please. Hãy chia hóa đơn riêng cho chúng tôi.
* Trả lời:
- Here’s your bill. Đây là hóa đơn của bạn.
- We prefer credit cards. Chúng tôi chấp nhận thẻ.
- The service is included. Đã bao gồm phí dịch vụ.

Xin lỗi/ cảm ơn:

- Sorry for the delay. Xin lỗi vì chậm trễ.
- I’m so sorry for the mistake. Xin lỗi vì đã gây lỗi.
- You’re welcome (khi khách hàng nói cảm ơn). Không có gì.
- Hope you’re satisfied with our service. Hi vọng quý khách hài lòng với sự phục vụ của chúng tôi.
- Thank you for coming. See you again. Cảm ơn quý khách vì  đã đến. Hẹn gặp lại.
Những mẫu câu trên không chỉ là bài hoc tieng anh cho nguoi di lam dành riêng cho nhân viên nhà hàng mà mọi người là khách hàng đều có thể áp dụng. Hi vọng những mẫu câu mà Aroma cung cấp sẽ giúp bạn tự tin giao tiếp tiếng Anh trog bất cứ tình huống nào.


Nội dung khác liên quan:

Thứ Ba, 5 tháng 5, 2015

Danh ngôn tiếng anh về gia đình

Bạn muốn nói về gia đình của mình bằng tiếng anh? Bạn muốn sử dụng các thành ngữ tiếng anh về chủ đề này? Hãy tham khảo bài viết sau của gia sư tiếng anh tại quận cầu giấy để bổ sung thêm kiến thức cho mình nhé.
 
gia su tieng anh tai ha noi
Các thành ngữ tiếng anh về gia đình

Học cách phát âm tiếng anh với từ vựng theo chủ đề

Cách phát âm tiếng anh và học phát âm tiếng anh như thế nào để đạt hiệu quả luôn là những câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Đặc biệt đối với người Việt Nam khi học tiếng anh, phát âm chuẩn là rất khó khăn.
Trung tâm tiếng anh Aroma luôn mong muốn chia sẻ đến các bạn những kiến thức bổ ích nhất để có thể nâng cao khả năng tiếng anh, đặc biệt về cách phát âm. Trong bài viết này, Aroma muons giới thiệu đến bạn cách học phát âm qua những từ vựng theo chủ điểm. Từ vựng chính là bước căn bản để bạn tiếp cận với các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Học phát âm từ vựng theo những chủ điểm gần gũi với cuộc sống vừa giúp bạn nhớ được từ vừng lại luyện tập được cách phát âm hàng ngày.

Học cách phát âm tiếng anh với từ vựng theo chủ đề

Sau đây là một số từ vựng về gia đình, bạn bè và cách phát âm của chúng:

Partner: /'pɑ:tnə/ : ( n) đối tác
Close friend /klous frend/ : (n ) bạn thân
Cousin  /'kʌzn/ ( n)  anh/ chị em họ.
Twin  /twin/: (n) anh em sinh đôi
Dutiful  /’dju:tiful/ : (adj) có hiếu
Essence  /is’ti:m/: (adj) kính mến, quý trọng
Great- grandparents / ‘greit peərənt/: (N) Ông, bà
Granddaughter: / grǣndƆ: tƏ/: (n) cháu gái nội hoặc ngoại.
Grandson: / grændsɅn/ : (n)  cháu trai nội/ ngoại
Mate: /meit/: (n)  bạn, vợ, chồng, bạn đời
Kindred: /kindrid/: (adj) cùng họ hàng
Impious: /’impiƏs/: (adj)  bất hiếu, nghịch đạo, bất kính.
Niece: /ni:s/:(n)  cháu gái
Nephew: / ‘nefju:/ (n) cháu trai
Grateful: /’greitfl/: (adj) :biết ơn
Neighbor /neibǝ/ : (n) người hàng xóm, người láng giềng, người ở bên cạnh
Relative: /’relǝtiv/: (n) họ hàng
Pursuer: /pǝ’sju:ǝ/ : ( n) người đuổi theo, người săn đuổi.



Những ví dụ trên đây rất gần gũi với cuộc sống của bạn. Bạn hãy thường xuyên luyện tập nó, luyện tập thật nhiều, dán những mảnh giấy nhỏ ở mọi nơi bạn có thể thấy để có thể nhớ từ vựng. Đồng thời hãy đọc phiên âm thật to lên. Bạn cũng đừng quên rằng, khi viết những từ này trên những mảnh giấy nhỏ để dán bạn nên viết them ví dụ vào nhé. Chẳng hạn như với từ “ mate” bạn có thể lấy ví dụ là “ Mai is my mate”. Như thế bạn vừa có thể nhớ được từ một cách sâu sắc lại có thể thường xuyên luyện tập phát âm. Hãy luyện tập để những câu ấy trở thành những câu cửa miệng của bạn, ghi nhớ thật lâu.
Cach phat am tieng anh và học phát âm này thật thú vị phải không các bạn? Qủa là “ một mũi tên trúng 2 đích”. Bạn vừa nhớ từ vựng lại vừa có thể phát âm chuẩn, và quan trọng hơn cả là bạn đã tạo được hứng thú cho bản thân khi học tiếng anh.



Nội dung khác liên quan: